5 bài thuốc trị bệnh từ lá huyết dụ
Huyết dụ là cây cảnh quen thuộc với màu sắc nổi bật, dễ trồng và thích nghi tốt. Không chỉ có giá trị trang trí, cây còn được sử dụng như một dược liệu trong hỗ trợ chăm sóc và bảo vệ sức khỏe.
1. Tác dụng của lá huyết dụ
Nội dung
1. Tác dụng của lá huyết dụ
2. Cách dùng lá huyết dụ
2.1 Lá huyết dụ trị rong kinh, băng huyết
2.2 Lá huyết dụ trị đại tiện ra máu
2.3 Lá huyết dụ trị ho ra máu, chảy máu cam
2.4 Lá huyết dụ trị đau nhức xương khớp, bầm tím do té ngã
2.5 Lá huyết dụ trị đi tiểu ra máu
Trong Đông y, cây huyết dụ được biết đến với tên gọi Hồng thiết thụ, phần lá của cây chính là bộ phận thường được Đông y sử dụng giúp phòng và điều trị nhiều loại bệnh tật. Lá huyết dụ có vị ngọt, nhạt, hơi đắng, tính bình, đi vào các kinh can và thận.
Huyết dụ có màu đỏ, đi vào kinh can, cơ quan có chức năng tàng huyết trong Đông y, nên vị thuốc này nổi tiếng với nhóm tác dụng lương huyết, chỉ huyết với những tác dụng lương huyết tán ứ, làm mát khi huyết nhiệt, đồng thời đánh tan huyết đang ứ đọng; chỉ huyết giúp cầm máu trong các trường hợp xuất huyết; định thống giúp giảm đau do chấn thương hoặc khí huyết lưu thông kém.
Lá huyết dụ thường được Đông y ứng dụng trong phòng và điều trị nhiều loại bệnh khác nhau liên quan đến huyết nhiệt vọng hành như ho ra máu, lao phổi, chảy máu cam; kiết lỵ ra máu, đi ngoài ra máu, trĩ chảy máu; rong kinh, băng huyết, kinh nguyệt quá nhiều, đau bụng kinh do ứ huyết; tiểu tiện ra máu; các trường hợp bầm tím, sưng tấy do va đập.

Lá cây huyết dụ nổi tiếng với nhóm tác dụng lương huyết, chỉ huyết.
Các nghiên cứu hiện đại cũng tìm ra nhiều thành phần hóa học trong lá huyết dụ có tác dụng tốt với sức khỏe như các hợp chất phenolic, flavonoid, các saponin, anthocyanin, các acid amin, đường, tanin, phytosterol, cùng một lượng nhỏ alkaloid.
Qua các nghiên cứu thực nghiệm, lá huyết dụ đã thể hiện ra nhiều hoạt tính sinh học nổi bật như khả năng kháng khuẩn, kháng nấm, tác dụng lên tử cung giúp co hồi tử cung mạnh, chống oxy hóa và kháng viêm, hỗ trợ điều trị một số loại ung thư như ung thư dạ dày, ung thư hạch, ung thư kết tràng, hạ lipid máu, bảo vệ gan.
2. Cách dùng lá huyết dụ
2.1 Lá huyết dụ trị rong kinh, băng huyết
Nguyên liệu: Lá huyết dụ tươi 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài hoa mướp 10g, rễ cỏ gừng 8g.
Cách làm: Rửa sạch các vị thuốc, thái nhỏ, cho vào nồi với 500ml nước, sắc còn 200ml, chia uống 2 lần trong ngày. Đây là ứng dụng phổ biến nhất của lá huyết dụ trong phụ khoa giúp thanh nhiệt, lương huyết, co hồi tử cung và cầm máu nhanh chóng.
Lưu ý: Chỉ dùng cho các trường hợp rong kinh do nhiệt, không dùng cho phụ nữ có thai.
2.2 Lá huyết dụ trị đại tiện ra máu
Nguyên liệu: Lá huyết dụ tươi 20g, cỏ nhọ nồi 12g, rau má tươi 20g.
Cách làm: Rửa sạch, giã nát các nguyên liệu rồi thêm nước sôi để nguội, gạn lấy nước cốt uống hoặc có thể sắc uống nếu không uống sống được. Huyết dụ có tính bình, vị nhạt, giúp thanh nhiệt giải độc, khu phong, chỉ huyết, hỗ trợ điều trị lỵ trực trùng và trĩ xuất huyết.
2.3 Lá huyết dụ trị ho ra máu, chảy máu cam
Nguyên liệu: Lá huyết dụ tươi 30g, trắc bách diệp sao đen 20g, cỏ nhọ nồi 20g.
Cách làm: Sắc với 600ml nước cho đến khi còn khoảng 200ml, chia làm 2 - 3 lần uống trong ngày khi còn ấm. Đây là sự kết hợp các vị thuốc có tính mát để làm dịu niêm mạc đường hô hấp, đồng thời giúp lương huyết, nhuận phế, cầm máu ở thượng tiêu (mũi, miệng).
2.4 Lá huyết dụ trị đau nhức xương khớp, bầm tím do té ngã
Nguyên liệu: Lá, rễ, thân cây huyết dụ tươi 30g, huyết giác 15g.
Cách làm: Sắc với 600ml nước cho đến khi còn khoảng 200ml, chia làm 2 lần.
Huyết dụ không chỉ cầm máu mà còn có tác dụng tán ứ làm thông kinh hoạt lạc, tiêu sưng, giảm đau do khí huyết ngưng trệ hoặc chấn thương ngoại khoa.
2.5 Lá huyết dụ trị đi tiểu ra máu
Nguyên liệu: Lá huyết dụ tươi 20g, rễ cỏ tranh 20g, lá tiết dê 10g.
Cách làm: Rửa sạch, sắc với nước uống trong ngày.
Đây là cách dùng giúp thanh nhiệt lợi thấp, thanh nhiệt ở bàng quang, cầm máu đường tiết niệu. Nếu tiểu ra máu do sỏi thận cần phối hợp thêm các vị hành khí, bài thạch như kim tiền thảo, kê nội kim...
Khi dùng lá huyết dụ nên dùng loại có cả hai mặt đều đỏ do có hàm lượng dược chất cao hơn; trước khi dùng cần vệ sinh lá thật sạch; không nên dùng huyết dụ liên tục, trong thời gian dài; thận trọng khi dùng cho trẻ em em, không dùng cho phụ nữ có thai.



























